Giảm giá!

Men vi sinh NB25 – Sản phẩm dành cho cá, tôm

172,000 162,000

  • Dòng sản phẩm:
  • Số lượng sản phẩm trong kho: 999
  • Men vi sinh NB25 – Sản phẩm dành cho cá THÀNH PHẦN: – Bacillus licheniformis – Bacillus megaterium – Bacillus mensentericus – Streptococus facium – Nitrosomonas – Nitrobacter ĐẶC ĐIỂM: Men vi sinh …
Danh mục:

Mô tả

Men vi sinh NB25 – Sản phẩm dành cho cá

THÀNH PHẦN: 

  • Bacillus licheniformis
  • Bacillus megaterium
  • Bacillus mensentericus
  • Streptococus facium
  • Nitrosomonas
  • Nitrobacter

ĐẶC ĐIỂM:

  • Men vi sinh NB25 hiệu quả mạnh trong việc giảm khí độc NH3 và NO2.

CÔNG DỤNG :

  • Làm sạch môi trường nước ao nuôi.
  • Phân hủy chất hữu cơ, phân, thực vật chết lắng dưới đáy ao.
  • Kích thích gây lại màu tảo và thức ăn tự nhiên.
  • Khống chế vi khuẩn gây bệnh.
  • Khử và loại trừ khí độc trong ao, tránh hiện tượng nổi đầu vào buổi sáng.
  • Tạo sinh thái cân bằng, giúp cá khỏe mạnh, lớn nhanh.

CÁCH DÙNG:

Sau mỗi lần dùng thuốc diệt khuẩn hoặc kháng sinh, dùng liều: 1 kg/ 5.000 m3 nước.

Cấy hệ vi sinh trước khi thả giống: 1kg / 4.000 m3 nước.

  • Tháng đầu: 1kg/ 4.000 mnước , 15 ngày dùng 1 lần.
  • Tháng thứ hai: 1kg/ 5.000 mnước, 10 ngày nên dùng 1 lần.
  • Tháng thứ ba trở đi: 1kg/ 3.000 mnước, 7-10 ngày nên dùng 1 lần.
  • Trường hợp ao bị ô nhiễm nặng hoặc cá bị bệnh: 1kg/ 2.000-2.500 mnước , 5-7 ngày/lần.

LƯU Ý:

  • Hòa loãng thuốc vào nước sạch rồi tạt đều khắp ao.
  • Không dùng thuốc kháng sinh, hoặc thuốc sát trùng trong vòng 48 giờ.

BẢO QUẢN:

  • Nơi khô mát không quá 300C. Tránh ánh sáng trực tiếp. Gói 1kg, xô 10 gói

Men vi sinh NB25 – Sản phẩm dành cho Tôm

THÀNH PHẦN:

  • Bacillus licheniformis
  • Bacillus megaterium
  • Bacillus mensentericus 1
  • Nitrosomonas
  • Nitrobacter

CÔNG DỤNG:

Giảm độ đục nước ao, ổn định màu nước.

  • Phân hủy thức ăn dư thừa, tạo môi trường nước ao trong sạch.
  • Giảm sự hình thành các lọai khí độc và các tác nhân có hại trong nguồn nước ao nuôi.

CÁCH DÙNG:

Sau mỗi lần dùng thuốc diệt khuẩn hoặc kháng sinh, dùng liều: 200g/ 1.000 m3 nước. Cấy hệ vi sinh trước khi thả giống: 250 g / 1.000 m3 nước.

  • Tháng đầu: 200 g/ 1.000 m3 nước, 15 ngày dùng 1 lần
  • Tháng thứ hai: 250 g/ 1.000 m3 nước, 10 ngày nên dùng 1 lần.
  • Tháng thứ ba: 300 g/ 1.000 m3 nước, 7-10 ngày nên dùng 1 lần.
  • Tháng thứ tư trở đi: 350 g/ 1.000 m3 nước, 7 ngày dùng 1 lần
  • Trường hợp ao bị ô nhiễm nặng: 400-500 g/ 1.000 m3 nước , 5-7 ngày/lần.

LƯU Ý:

  • Hòa loãng thuốc vào nước sạch rồi tạt đều khắp ao. Tạt đều ở giữa ao hay góc cho tôm ăn.
  • Mở máy sục khí trong suốt quá trình dùng thuốc.
  • Không dùng thuốc kháng sinh, hoặc thuốc sát trùng trong vòng 48 giờ.

BẢO QUẢN:

  • Nơi khô mát không quá 300C. Tránh ánh sáng trực tiếp.
  • Sử dụng men vi sinh trong nuôi thủy sản: Lợi ích và những lưu ý khi sử dụng

Sử dụng chế phẩm sinh học trong nuôi thủy sản là hướng đi có ý nghĩa thực tiễn nhằm bảo vệ môi trường và đảm bảo hiệu quả sản xuất. Từ đó, góp phần đưa nghề nuôi thủy sản phát triển bền vững.

Bón men vi sinh cho ao nuôi tôm

Hai thành phần chính của men vi sinh là vi khuẩn có lợi và các chất dinh dưỡng để nuôi vi khuẩn. Vi khuẩn có lợi được phân lập từ nhiều nguồn khác nhau. Chúng gồm các loài như Bacillus sp., Nitrosomonas, Nitrobacter… Chất dinh dưỡng là các loại như đường, muối canxi, muối magiê… Về hình thức, men vi sinh có 02 dạng, dạng nước và dạng bột (hay dạng viên). Bình thường, dạng bột có mật độ vi khuẩn có lợi cao hơn so với dạng nước. Về chủng loại, men vi sinh có 02 loại, loại dùng để xử lý môi trường (loài vi khuẩn chính là Bacillus sp. ) và loại trộn vào thức ăn (loài vi khuẩn chính là Lactobacillus).

Các lợi ích mang lại khi sử dụng men vi sinh:

  • Làm ổn định chất lượng nước và nền đáy trong ao nuôi tôm, cá.
  • Nâng cao sức khoẻ và sức đề kháng của tôm, cá.
  • Giảm thiểu ô nhiễm môi trường ao nuôi và xung quanh do nuôi thuỷ sản gây nên.
  • Nâng cao hiệu quả sử dụng thức ăn.

Các lợi ích đạt được như trên là do hoạt động tích cực của vi khuẩn qua một hay nhiều cơ chế tác động:

  • Cạnh tranh mạnh mẽ chất dinh dưỡng, năng lượng và giá thể với các loài vi khuẩn có hại khác và tảo độc.
  • Chuyển hoá các chất hữu cơ như thức ăn dư, xác tảo, cặn bã thành CO2 và nước; chuyển các khí độc như NH3, NO2 thành các chất không độc như NH4+, NO3-.
  • Hạn chế vi khuẩn có hại trong đường ruột và giúp chuyển hoá hiệu quả thức ăn.
  • Tiết ra một số chất kháng sinh, enzyme để kìm hãm hay tiêu diệt mầm bệnh.

Màu nước ao có sử dụng men vi sinh

Để men vi sinh phát huy hiệu quả cao, người nuôi thủy sản phải tuân thủ một số nguyên tắc dùng sau đây:

  • Hoà loãng men vi sinh bằng nước trong ao nuôi, cho vào xô, thau, sau đó sục khí 4 – 5 giờ đến khi men có mùi chua hay pH giảm thì đem bón.
  • Định kỳ dùng trong quá trình nuôi. Thông thường 7 – 10 ngày/lần đối với loại xử lý môi trường và luân phiên sử dụng 5 ngày, sau đó ngưng 5 ngày đối với loại trộn vào thức ăn. Sử dụng cùng lúc với bón phân gây màu nước hay sau khi nước đã lên màu. – Liều lượng dùng phải theo đúng theo đề nghị của nhà sản xuất.
  • Khi môi trường ao nuôi có dấu hiệu hay đang suy giảm chất lượng như hàm lượng khí độc cao (NH3, H2S, NO2…), nước nhiều cặn bã, nước phát sáng thì men vi sinh được sử dụng sớm hơn so với thường ngày với liều lượng tăng gấp 2 lần so với đề nghị.
  • Không được sử dụng men vi sinh cùng với các loại hoá chất có tính diệt khuẩn như BKC, thuốc tím, Chlorine, i-ốt, kháng sinh. Đồng thời, không được sử dụng men vi sinh khi các chất trên đang hiện diện trong môi trường nước hay trong thân tôm, cá nuôi.
  • Trước khi bón men vi sinh cần cải thiện môi trường ao nuôi bằng các biện pháp như thay nước, bón vôi nâng pH lên 7,5 – 8,5, bón vôi + Dolomite + Khoáng nâng cao độ kiềm.
  • Men vi sinh sẽ có hiệu quả sau khi sử dụng 2 – 4 ngày, thể hiện qua màu nước và các chỉ tiêu môi trường.
  • Kết quả thực hiện tại Trung tâm Tập huấn và Chuyển giao công nghệ Nông nghiệp vùng Đồng bằng sông Cửu Long: Nuôi tôm thẻ chân trắng bằng quy trình vi sinh, sau 2 đợt nuôi cho kết quả như sau:

Tác dụng đối với môi trường ao:

  • Ổn định pH (dao động từ 8,0 – 8,3 trong suốt quá trình nuôi),
  • Màu nước: tháng thứ nhất độ trong từ 25 – 35cm, sau tháng thứ 2 trở đi thì nước đục.
  • Bùn đáy ao, lượng phân tôm, thức ăn thừa và các chất hữu cơ khác giảm 50% so với ao không sử dụng vi sinh định kỳ.
  • Giảm Nitrite, Nitrate, giảm mùi hôi của các khí độc, kiểm soát hiệu quả sự kết váng trên bề mặt và bùn đáy ao, tạo môi trường ổn định. Hàm lượng khí độc NH3 < 0,01mg/lít, NH4+ <0,2 mg/lít

Hiệu quả:

  • Tôm phát triển nhanh, năng suất tôm lên đến 20 tấn/ha.
  • Kích cỡ tôm sau 75 ngày nuôi đạt: 65 con/kg (15,4 gram/con).

Tóm tắt quá trình sử dụng vi sinh:

  • Trước khi thả giống 2 – 3 ngày: sử dụng vi sinh với liều dùng gấp đôi so với hướng dẫn của nhà sản xuất.
  • Tháng thứ nhất: định kỳ 5 ngày đánh 1 lần, với liều dùng của nhà sản xuất.
  • Tháng thứ hai: định kỳ 4 ngày đánh 1 lần, với liều dùng của nhà sản xuất.
  • Tháng thứ ba trở đi: định kỳ đánh 3 ngày 1 lần, với liều dùng của nhà sản xuất.

Nguyễn Huy Thạch Trung tâm Tập huấn và Chuyển giao công nghệ Nông nghiệp vùng ĐBSCL

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “Men vi sinh NB25 – Sản phẩm dành cho cá, tôm”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *